Xi mạ là một trong 16 ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao nhất do nước thải phát sinh chứa hàm lượng kim loại nặng khá cao và độc hại, được Bộ Tài Nguyên và Môi trường xếp hạng.

Tổng quan về nước thải xi mạ
Nước thải xi mạ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người và hệ sinh thái xung quanh. Do hàm lượng kim loại độc hại gây ô nhiễm môi trường nước và nước ngầm, gây thoái hóa đất. Nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng gây các bệnh như ung thư, tổn thương thần kinh, gây dị tật thai nhi,… Chính vì thế mà nước thải xi mạ cần được xử lý đúng cách để tránh là hiểm họa nguy hiểm cho sức khỏe con người.
Nước thải xi mạ được chia làm 2 nhóm:
- Nước thải trực tiếp từ quá trình xi mạ: tự hoạt động vệ sinh bể mạ, hóa chất rò rỉ, rơi vãi trong quá trình mạ. Lượng nước thải này có thể chứa nhiều kim loại nặng.
- Nước thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt bằng phương pháp tẩy dầu mỡ hóa học, dùng dung môi hoặc điện hóa. Nước thải quá trình này nhiều, tuy nhiên nồng độ thấp.

Nước thải xi mạ chứa nhiều kim loại nặng và muối vô cơ.
Nước thải xi mạ được liệt vào nước thải gây ô nhiễm môi trường nặng nhất do chứa thành phần độc hại. Đặc trưng của nước thải xi mạ là trong quá trình sản xuất xi mạ tạo ra rất nhiều kim loại nặng. Kim loại nặng gây tác động đến môi trường và sức khỏe con người đặc biệt nghiêm trọng, hàm lượng chất độc hại có trong nước thải si mạ có thể được kể đến như:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Giá trị trung bình |
| 1 | pH | - | 2 - 11 |
| 2 | BOD | mg/l | 200 |
| 3 | COD | mg/l | 350 |
| 4 | SS | mg/l | 300 |
| 5 | Cr6+ | mg/l | 30 |
| 6 | Cr3+ | mg/l | 5 |
| 7 | Zn | mg/l | 35 |
| 8 | Cu | mg/l | 30 |
| 9 | Ni | mg/l | 25 |
| 10 | Xianua | mg/l | 20 |
| 11 | Amoni | mg/l | 50 |
| 12 | Photphat | mg/l | 20 |
| 13 | Al | mg/l | 20 |

Nước thải xi mạ ảnh hưởng đến môi trường sống
Nước thải ở các ngành khác nhau đều có tính chất khác nhau nhưng ít nhiều gì cũng ảnh hưởng đến môi trường nếu không được xử lý mà xả thải ra bên ngoài.
Nước thải xi mạ hiện tại chứa nhiều kim loại nặng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Khi kim loại nặng không được xử lý mà xả thải trực tiếp ra môi trường khi đó nguồn nước sạch sẽ dễ bị ô nhiễm, động vật sinh vật không may bị nhiễm dẫn đến chết hàng loạt. Nước thải khi ngấm vào đất gây ô nhiễm mạch nước ngầm ảnh hưởng đến sự sinh sống và phát triển của thảm thực vật.
Nếu con người không may sử dụng đúng nguồn nước nhiễm kim loại nặng lâu ngày dẫn đến cái bệnh lý nghiêm trọng như ung thư, suy tim, tổn thương đường hô hấp, một số bệnh đường ruột nguy hiểm khác có nguy cơ bùng phát thành dịch bệnh như tả, kiết lị,…
Mỗi cơ sở, xí nghiệp sản xuất sẽ xây dựng quy trình riêng phù hợp với đặc thù quy mô + tài chính của mình. Tuy nhiên, mọi quy trình đều hướng đến những mục tiêu và tiêu chí chung nhất định sao cho nước thải luôn đạt tiêu chuẩn đầu ra theo chuẩn QCVN đã được công bố. Dưới đây là sơ đồ minh họa cho quy trình chuẩn thường được áp dụng:

Thuyết minh công nghệ:
1. Tiếp nhận và phân loại nước thải xi mạ đầu vào
Nguồn nước thải phát sinh tại các cơ sở xi mạ có thể đến từ nhiều hoạt động khác nhau, bao gồm:
- Quá trình sản xuất và xử lý bề mặt kim loại
- Sinh hoạt của công nhân, nhân viên
- Các hoạt động vệ sinh trong nhà máy
Tất cả lượng nước thải này sẽ được dẫn về bể gom nơi tập hợp và phân luồng xử lý. Tại đây, hệ thống thường chia nước thải thành 3 nhóm riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả xử lý:
- Nước thải từ công đoạn ngâm, nhúng kim loại: Đây là nguồn thải có nồng độ ô nhiễm cao, chứa nhiều kim loại nặng, khó xử lý.
- Nước thải phát sinh khi tẩy rửa bề mặt: Bao gồm nước chứa dầu mỡ, muối vô cơ từ quá trình làm sạch.
- Nước thải từ công đoạn rửa sau mài và đánh bóng: Lượng nước này thường ít ô nhiễm hơn nhưng vẫn cần xử lý đúng cách.
2. Song chắn rác- Hồ chứa rác
Trước khi đi vào các bước xử lý chuyên sâu, nước thải được lọc sơ cấp bằng song chắn rác để loại bỏ các chất rắn, rác lớn. Sau đó, nước sẽ được dẫn về bể thu vớt dầu mỡ để tách dầu mỡ trước khi đưa qua bể điều hòa điều hòa,
3. Hố thu – Vớt dầu mỡ
Nước thải được đưa qua bể dầy mỡ, nơi các chất như dầu mỡ, bọt, tạp chất được loại bỏ. Tại đây hệ thống sẽ kết hợp với cấp khí – vớt dầu mở để tăng hiệu quả tách dầu.
4. Bể điều hòa
Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn liên tục được sử dụng để tránh hiện tượng lắng cặn và duy trì điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, đồng thời giúp cân bằng pH.
5. Keo tụ – Tạo bông: Hỗ trợ quá trình lắng cặn
Sau bước điều hòa, nước thải được chuyển đến bể phản ứng keo tụ. Tại đây, các hóa chất như phèn nhôm hoặc PAC sẽ được thêm vào để tạo bông kết tủa – giúp gom các hạt lơ lửng thành mảng lớn dễ lắng xuống đáy bể.
Phần bông cặn này sẽ được tách riêng và chuyển qua khu vực lưu trữ bùn thải, trong khi phần nước tiếp tục được xử lý ở bước kế tiếp.
6. Bể lắng đứng
Bể này giúp tách bùn ra khỏi nước thông qua quá trình lắng trọng lực. Phần bùn lắng được đưa đến sân phơi bùn để xử lý, còn phần nước trong lại tiếp tục chảy sang bể trung gian.
7. Bể trung gian
Đây là nơi tạm chứa sau lắng để ổn định lưu lượng trước khi chuyển đến bể lọc áp lực. Giúp đảm bảo hiệu suất lọc và tránh quá tải hệ thống.
8. Lọc áp lực:
Bước tiếp theo là đưa nước thải đến bể lọc áp lực – nơi sử dụng các lớp vật liệu lọc như cát, sỏi, than hoạt tính để hấp thụ và loại bỏ các hợp chất hữu cơ còn tồn đọng, đặc biệt là những chất không dễ phân giải sinh học hoặc độc hại.
Giai đoạn này giúp nâng cao độ tinh khiết của nước, chuẩn bị cho bước xử lý cuối cùng.
9. Khử trùng – Hoàn tất quy trình xử lý
Cuối cùng, nước thải sau khi lọc sẽ được dẫn đến bể khử trùng, nơi sử dụng các hóa chất như chlorine hoặc clo dioxide để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn và vi sinh vật gây hại còn sót lại.
10. Nguồn tiếp nhận
Kết thúc công đoạn này, nước đã đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy định môi trường QCVN 40:2025/ BTNMT, đảm bảo an toàn khi thải ra môi trường tự nhiên hoặc tái sử dụng nếu cần thiết.
Quy trình xử lý nước thải trong ngành xi mạ đòi hỏi sự kết hợp của nhiều công đoạn chuyên sâu, từ lọc thô đến khử trùng. Việc phân loại đúng nguồn thải và áp dụng công nghệ phù hợp sẽ góp phần bảo vệ môi trường và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý về xử lý nước thải công nghiệp.
Tuân thủ quy chuẩn nước thải xi mạ: Điều kiện bắt buộc khi xả thải ra môi trường. Trong ngành công nghiệp xi mạ, nước thải chứa nhiều thành phần độc hại như kim loại nặng, axit, kiềm và các hợp chất khó phân hủy. Để đảm bảo an toàn môi trường và tránh vi phạm pháp luật, việc xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn là điều bắt buộc. Các cơ sở sản xuất cần áp dụng đúng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đặc biệt là QCVN 40:2025/BTNMT.
QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp là căn cứ pháp lý chính dùng để kiểm tra và đánh giá chất lượng nước thải từ các hoạt động sản xuất, bao gồm cả ngành xi mạ.
Quy chuẩn này đưa ra ngưỡng tối đa cho phép đối với nhiều chỉ tiêu ô nhiễm trước khi nước thải được xả ra môi trường tiếp nhận như sông, suối, hồ hoặc hệ thống thoát nước công cộng.

Thông số cần được kiểm soát nghiêm ngặt khi xử lý nước thải xi mạ
Nước thải trong quá trình xi mạ thường chứa nhiều chất nguy hại, nên các chỉ tiêu sau đây cần được theo dõi và xử lý đúng cách:
pH (độ axit/kiềm): Nước thải xi mạ thường có pH dao động lớn, có thể mang tính axit hoặc kiềm. Điều chỉnh pH về ngưỡng an toàn (6 – 9) là bước quan trọng đầu tiên trong quy trình xử lý.
COD (Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học): Chỉ số này phản ánh tổng lượng oxy cần để phân hủy chất hữu cơ và vô cơ trong nước. COD cao nghĩa là nước thải có mức độ ô nhiễm lớn.
BOD (Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa): Đo lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ. BOD càng cao càng cho thấy khả năng phân hủy sinh học thấp.
TSS (Total Suspended Solids – Tổng chất rắn lơ lửng): Gồm các hạt không hòa tan có thể gây đục nước, làm ảnh hưởng đến hiệu quả lắng và xử lý.
Kim loại nặng (Cr, Cu, Zn, Ni...): Đây là thành phần đặc trưng và nguy hiểm trong nước thải xi mạ. Nếu không xử lý đúng cách, chúng có thể tích tụ sinh học và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người cũng như hệ sinh thái.

Quy chuẩn về xử lý nước thải xi mạ
Để kiểm soát tốt chất lượng nước sau xử lý, các cơ sở sản xuất cần thực hiện lấy mẫu phân tích định kỳ, theo quy định tại QCVN 40:2025/BTNMT hoặc điều kiện ghi trong giấy phép xả thải. Tần suất giám sát phụ thuộc vào:
- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Mức độ ô nhiễm dự kiến
- Tính chất đặc thù của từng nguồn thải
Thông thường, việc lấy mẫu được thực hiện hằng ngày hoặc hằng tuần, và mẫu cần được kiểm tra tại các phòng thí nghiệm được công nhận, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đầy đủ cơ sở pháp lý khi báo cáo.
Trong bối cảnh ngành công nghiệp xi mạ phát triển mạnh, vấn đề xử lý nước thải phát sinh ngày càng được quan tâm và quản lý chặt chẽ. Đạt Hoàng Gia tự hào là đơn vị chuyên nghiệp trong thiết kế – thi công – cải tạo – vận hành hệ thống xử lý nước thải xi mạ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo QCVN 40:2025/ BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đạt Hoàng Gia đơn vị xử lý nước thải xi mạ
Tại sao nên chọn Đạt Hoàng Gia?
- Chuyên xử lý nước thải xi mạ: Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong ngành môi trường, chúng tôi có năng lực xử lý hiệu quả các loại nước thải chứa kim loại nặng như Crom (Cr), Đồng (Cu), Niken (Ni), Kẽm (Zn)...vốn là đặc trưng của ngành xi mạ.
- Tuân thủ quy chuẩn quốc gia: Tất cả hệ thống do Đạt Hoàng Gia thiết kế đều đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT, giúp khách hàng yên tâm trong việc xin cấp phép xả thải và không gặp rủi ro pháp lý.
- Giải pháp toàn diện – linh hoạt: Tùy theo đặc thù của từng cơ sở sản xuất, chúng tôi xây dựng quy trình xử lý nước thải tối ưu.
- Cam kết đồng hành lâu dài: Đạt Hoàng Gia không chỉ thi công mà còn hỗ trợ vận hành, bảo trì và kiểm định định kỳ, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định.
Chúng tôi đã triển khai hệ thống xử lý nước thải cho nhiều doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực:
- Xi mạ điện – mạ crom, mạ kẽm, mạ niken
- Gia công kim loại
- Sản xuất linh kiện điện tử
- Nhà máy cơ khí
Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm giải pháp xử lý nước thải xi mạ hiệu quả – đạt chuẩn – tiết kiệm, hãy liên hệ ngay với Đạt Hoàng Gia để được tư vấn chi tiết và khảo sát thực tế. Liên hệ qua số hotline: 0328 196 623 - 0906 313 246.
Ý kiến bạn đọc
Nước thải y tế được xem là một trong những loại nước thải nguy hại nhất, tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường. Thành phần của...
Nước thải chế biến thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ, dầu mỡ, đạm và mùi hôi cao, nếu không được xử lý đúng quy trình sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng...
Ngành bia – nước giải khát tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, kéo theo lượng nước thải lớn từ quá trình sản xuất và vệ sinh thiết bị. Loại nước thải này...
Hiện nay, cùng với sự gia tăng về số lượng học sinh – sinh viên, các trường học ngày càng mở rộng quy mô và xây dựng nhiều khu nhà vệ sinh, căn tin....
Tại nhà máy sản xuất thực phẩm, môi trường sản xuất phải luôn được kiểm soát nghiêm ngặt để sản phẩm tạo ra sạch, an toàn và giữ được chất lượng tốt...
Nước thải tinh bột sắn là một trong những loại nước thải công nghiệp có tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao nhất hiện nay. Thành phần nước thải chứa nhiều...
Tình hình nước rỉ rác và nguồn phát sinh nước rỉ rác hiện nay. Thành phần có trong nước rỉ rác cần được làm sạch vì thế công nghệ xử lý nước rỉ rác...
Nhiều người sẽ đặt ra câu hỏi vì sao nước thải nhà hàng, khách sạn lại cần phải có hệ thống xử lý, để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta hay cùng nhau...
Ngành thuộc da sử dụng nhiều hóa chất và phát sinh lượng nước thải lớn, chứa các chất ô nhiễm nguy hại như crom, sulfite, chất hữu cơ, kim loại nặng…...
Nước thải sinh hoạt thường gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý, ở bài viết này Đạt Hoàng Gia sẽ cung cấp đến cho quý khách hàng về công nghệ xử lý...
Khi hệ thống khí thải có các dấu hiệu như: khí thải đầu ra không đạt tiêu chuẩn, hệ thống thường xuyên bị hư hỏng, chi phí vận hành hệ thống cao,......
Công nghệ IFAS (Intergrated fixed film activated sludge): Là công nghệ kết hợp đồng thời hai kỹ thuật xử lý bằng vi sinh: một là, kỹ thuật vi sinh...
Nước thải nhiễm mặn là một đối tượng khá đa dạng và phức tạp, nhưng có đặc điểm chung là có nồng độ muối cao, đòi hỏi những công nghệ xử lý đặc biệt,...
Công nghệ Unitank là gì?Unitank là công nghệ hiếu khí xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, quá trình xử lý liên tục và hoạt động theo chu kì. Nhờ quá...
Trong điều kiện không có ôxy, các chất hữu cơ có thể bị phân hủy nhờ vi sinh vật và sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các chất khí như metan...
Đất nước ngày một phát triển, kéo theo đó là sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật. Đất nước ngày càng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các...
Nước thải sinh hoạt có những đặc tính và chỉ tiêu chất lượng chung có thể phán đoán và đánh giá khi chọn các công trình xử lý đã phổ biến, còn nước...
Hóa chất dùng trong xử lý nước thải, sản phẩm chất phụ liệu cho chăn nuôi ngày nay không còn xa lạ với doanh nghiệp. Một hóa chất an toàn, ít ngây hại...
Hiện nay, ngành cao su nước ta đang phát triển mạnh mẽ và đem lại lợi nhuận lớn. Sự phát triển này đồng nghĩa với việc lượng chất thải ra môi trường...
Bể tự hoại đầu tiên xuất hiện ở Pháp vào năm 1860, do kỹ sư Fosse Mouras phát minh ra. Cho đến nay, loại công trình xử lý nước thải tại chỗ này đã...
Bể Tuyển Nổi là một công trình trong hệ thống xử lý nước thải. Với mục đích loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước rất nhỏ, không thể thu hồi ở...
Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải bậc một (xử lý sơ bộ) đồng thời thực hiện ba chức năng: lắng nước thải, lên men cặn lắng và lọc nước thải sau...
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, khả năng tự lắng kém ra khỏi pha lỏng....
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian.
Trong xử lý nước thải, “Bể Anoxic” là bể quan trọng trong quá trình xử lý amoni và nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học. Công nghệ khử nitơ...
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ TRỘN_TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ KEO TỤ - TẠO BÔNG
Trong quá trình mạ, sinh ra bụi và khí độc hại. ví dụ như: HCN, N02, NO … bụi mù axit crôm, axit, kiềm … Những chất này ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi...