
Tại sao cần phải xử lý nước thải dệt nhuộm
Ngành dệt may là một trong những ngành có truyền thống lâu đời và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế cũng như phục vụ đời sống của con người. Hiện nay, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, một trong những trụ cột của nền kinh tế, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Được xem là ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia và tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, ngành dệt may không chỉ khẳng định vị thế trên trường quốc tế mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ khác.
Ngành dệt may ngày càng phát triển thì môi trường lại càng bị tác động nghiêm trọng. Bên cạnh những lợi ích kinh tế to lớn mà ngành dệt may mang lại thì nước thải của ngành này đang trở thành một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng không nhỏ đến hệ sinh thái và môi trường sống. Trong quá trình sản xuất, ngành dệt nhuộm sử dụng rất nhiều hóa chất, thuốc nhuộm và các chất phụ gia nên nước thải phát sinh thường rất ô nhiễm (dung dịch nhuộm; nước giặt đầu và giặt trung gian của mỗi công đoạn; dung dịch làm bóng và tẩy trắng vải) và có độc tính.
Nước thải dệt nhuộm gây ô nhiễm nặng đến môi trường nếu không được xử lý đúng cách, đặc biệt là hệ sinh thái thủy sinh. Các chất ô nhiễm thường chứa kim loại nặng, các hợp chất AOX, sulfite, … có khả năng tích tụ trong cơ thể, gây ra một số bệnh mãn tính, ung thu đối với người và động vật. Do đó, nước thải dệt nhuộm cần phải được quan tâm và xử lý đúng mức để giảm mức độ ô nhiễm đến môi trường.
Qua thực tế ở Việt Nam và các nước trên thế giới, ta thấy ngành công nghiệp dệt nhuộm rất phong phú và đa dạng. Nước thải dệt nhuộm là sự tổng hợp nước thải phát sinh từ tất cả các công đoạn hồ sợi, nấu tẩy, tẩy trắng, làm bóng sợi, giặt, nhuộm in và hoàn tất. Mỗi loại hình sản xuất, công nghệ sản xuất phát sinh dạng nước thải và đặc tính nước thải khác nhau (lượng hóa chất, thuốc nhuộm sử dụng cho mỗi loại vải rất khác nhau và phần dư thừa sẽ đi vào nước thải tương ứng). Nhìn chung, nước thải của ngành dệt nhuộm thường chứa các chất hữu cơ (thuốc nhuộm, tinh bột, …), các chất vô cơ (các muối kim loại, chất trợ nhuộm, chất cầm màu, hóa chất dung cho quá trình tẩy, …).
2. Thành phần nước thải gây ô nhiễm ngành dệt nhuộm
Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các nhà máy dệt nhuộm là sự dao động rất lớn về lưu lượng và nồng độ của các chất ô nhiễm, nó thay đổi theo mùa, theo mặt hàng sản xuất và chất lượng của sản phẩm. Nhìn chung, đặc tính nước thải và chất ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm bao gồm:
|
Công đoạn |
Chất ô nhiễm trong nước thải |
Đặc tính của nước thải |
|
Hồ sợi, giũ hồ |
Tinh bột, glucose, carboxyl, cellulose, polyvinyl alcohol, nhựa, chất béo và sáp |
BOD cao (34% đến 50% tổng lượng BOD) |
|
Nấu tẩy |
NaOH, sáp và dầu mỡ, soda, xơ sợi vụn, … |
Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao (30% tổng lượng BOD) |
|
Tẩy trắng |
Hợp chất chứa clo, chất oxy hóa, AOX, Acid, NaOH, … |
Độ kiềm cao, BOD chiếm 5% tổng lượng BOD |
|
Làm bóng |
NaOH, tạp chất |
Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới 1% tổng lượng BOD) |
|
Nhuộm |
Thuốc nhuộm, acid, base, muối kim loại, … |
Độ màu rất cao, TS cao, BOD chiếm 6% tổng lượng BOD |
|
In |
Chất màu, tinh bột, muối, acid, … |
Độ màu cao, dầu mỡ, BOD cao |
|
Hoàn thiện |
Tinh bột, dầu mỡ, muối |
Kiềm nhẹ, dầu mỡ, BOD thấp |
Thành phần ô nhiễm điển hình trong nước thải dệt nhuộm: pH, nhiệt độ, độ màu, COD, BOD, chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ, muối kim loại, chất ô xy hóa, chất hoạt động bề mặt, các hợp chất halogen hữu cơ, …
Tùy vào yêu cầu và mức độ ô nhiễm của nước thải, ta có thể xử lý từng dòng thải riêng biệt (tách dòng) hoặc xử lý tập trung. Xử lý tách dòng nhiều công trình xử lý hơn, chi phí đầu tư cao hơn, vận hành phức tạp hơn, kiểm soát vận hành dễ hơn, ít gặp phải sự cố vận hành hơn, chất lượng nước thải sau xử lý hiệu quả và ổn định hơn. Xử lý tập trung ít công trình xử lý hơn, chi phí đầu tư thấp hơn, vận hành đơn giản hơn, kiểm soát vận hành khó hơn, dễ sự cố vận hành hơn, chất lượng nước thải sau xử lý hiệu quả và ổn định thấp hơn.
Xem thêm: Vận hành hệ thống xử lý nước thải Bình Dương
3. Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm
Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm phụ thuộc vào yêu cầu chất lượng nước sau xử lý và nhu cầu tái sử dụng nước thải. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm được áp dụng hiện nay thường kết hợp giữa xử lý cơ học, xử lý hóa học, xử lý hóa lý và xử lý sinh học. Tùy vào tính chất nước thải và yêu cầu xả thải, ta có thể kết hợp xử lý nhiều bậc để hiệu quả cao hơn.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm điển hình.
Thuyết minh công nghệ:
Nước thải của nhà máy phát sinh từ quá trình sản xuất và sinh hoạt được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải của nhà máy. Tại đây, nước thải qua các công đoạn sau:
vDÒNG NƯỚC THẢI NHUỘM NÓNG
Bể thu gom nước thải nóng – T.101.B
Nước thải từ quá trình nhuộm nóng được thu gom và dẫn vào bể thu gom nước thải nhuộm nóng. Nước thải nóng được đưa vào sọt thu rác để giữ lại các chất thải rắn hiện diện trong nước thải, tránh các sự cố về bơm: nghẹt bơm, gãy cánh bơm,… ngăn chặn sự mài mòn động cơ của bơm tại các công trình xử lý tiếp theo. Các chất thải rắn bị giữ lại tại sọt thu rác được thu gom và xử lý theo quy định. Nước thải nóng sau khi đi qua sọt thu rác sẽ tự chảy xuống bể thu gom T.101.B và được bơm lên bể chứa nước thải nóng T.101.C.
Bể chứa nước thải nóng – T.101.C
Bể chứa nước thải nóng có nhiệm vụ lưu trữ nước thải nóng; điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định. Từ bể chứa nước thải nóng, nước thải nóng được bơm với lưu lượng và nồng độ ổn định vào thiết bị giải nhiệt để giảm nhiệt độ. Nước thải sau khi được làm mát được dẫn vào bể điều hòa chung T.102A.
vDÒNG NƯỚC THẢI NHUỘM VÀ NƯỚC THẢI KHÁC
Hố thu gom nước thải A – T.101.A
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt và quá trình nhuộm vải của nhà máy được dẫn vào mương dẫn nước thải. Trên mương dẫn bố trí song chắn rác thô để giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm: nghẹt bơm, gãy cánh bơm,… ngăn chặn sự mài mòn động cơ bơm tại các công trình xử lý tiếp theo. Chất thải rắn bị giữ lại tại song chắn rác thô được thu gom định kỳ để xử lý theo quy định. Nước thải sau khi đi qua song chắn rác thô sẽ tự chảy xuống bể thu gom T.101.A và được bơm lên bể điều hòa chung T.102A.
Bể điều hòa nước thải chung - T.102A
Nước thải từ hố thu gom nước thải T.101.A và T.101.B được bơm lên bể điều hoà chung T.102.A. Trước đó, nước thải sẽ được dẫn qua thiết bị lược rác tinh để giữ lại chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm: nghẹt bơm, gãy cánh bơm, … ngăn chặn sự mài mòn động cơ bơm tại các công trình xử lý tiếp theo, ngăn chặn sự xâm nhập của dị vật: sỏi đá, vải, túi nylon, chất thải rắn, … vào bể xử lý sinh học và chất nổi trong bể sinh học có thể làm hệ thống xử lý kém hiệu quả. Các chất thải rắn bị giữ lại tại thiết bị lược rác được thu gom định kỳ để xử lý theo quy định. Nước thải sau khi qua thiết bị lược rác tinh sẽ tự chảy xuống bể điều hòa chung T.102.A.
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đặc biệt là cụm bể sinh học giúp cho các vi sinh có thể thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, tránh được tình trạng vi sinh bị sốc tải. Từ bể điều hòa nước thải chung, nước thải được bơm với lưu lượng và nồng độ ổn định vào bể keo tụ T.103.A của cụm xử lý hóa lý bậc 1.
Bể phản ứng bậc 1 – T.103.A
Nước thải từ quá trình sản xuất có tính chất rất phức tạp và thường chứa hàm lượng các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, độ màu, … tương đối cao. Phương pháp keo tụ - tạo bông sử dụng các chất keo tụ nhằm phá vỡ sự bền vững của các hạt keo để xử lý là tối ưu nhất. Các hóa chất keo tụ thường được sử dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải như: phèn sắt, phèn nhôm hoặc PAC, …
Tại đây, hóa chất keo tụ được châm vào để làm các hạt keo mất ổn định và hình thành các bông cặn lớn hơn và dễ lắng hơn. Hóa chất điều chỉnh pH được châm vào bể nhằm chỉnh pH để duy trì ở pH ở ngưỡng tối ưu, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ - tạo bông đạt hiệu quả nhất. Nước thải sau khi điều chỉnh pH sẽ tự chảy vào bể tạo bông bậc 1 T.103.B
ở phía sau.
Bể tạo bông bậc 1 – T.103.B
Tại đây, hóa chất trợ keo tụ được châm vào nhằm kích thích sự hình thành các bông cặn có kích thước lớn và dễ lắng, giúp nâng cao hiệu quả lắng cặn. Nước thải sau khi tạo bông sẽ tự chảy vào bể lắng hóa lý bậc 1 T.104 để tách cặn lắng.
Bể lắng hóa lý bậc 1 – T.104
Nước thải sau khi khi qua bể tạo bông bậc 1 T103.B sẽ chảy qua bể lắng hóa lý bậc 1 T.104. Tại đây, các bông cặn từ quá trình keo tụ - tạo bông với kích thước lớn được hình thành sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Phần nước trong bề mặt sau khi đi ra khỏi bể lắng hóa lý bậc 1 sẽ tự chảy vào bể sinh học hiếu khí T.105 ở phía sau. Lượng bùn lắng hóa lý định kỳ sẽ được xả vào bể chứa bùn T.112.
Bể sinh học hiếu khí – T.105
Bể sinh học hiếu khí xảy ra quá trình xử lý các chất hữu cơ trong nước thải nhờ vi sinh vật lơ lửng – quá trình bùn hoạt tính. Trong điều kiện thổi khí liên tục, vi sinh vật hiếu khí thường tồn tại ở trạng thái lơ lửng (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước,… theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí → H2O + CO2 + sinh khối mới + …
Nước thải sau khi ra khỏi bể sinh học hiếu khí sẽ tự chảy tràn qua bể lắng sinh học T.106 để tách bùn hoạt tính.
Bể lắng sinh học – T.106
Tại bể lắng sinh học T.106 xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn (vi sinh vật). Phần bùn lắng này chủ yếu là vi sinh vật trôi ra từ bể sinh học hiếu khí. Phần bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để duy trì nồng độ bùn trong bể. Phần bùn dư còn lại sẽ được bơm vào bể chứa bùn T.112. Phần nước trong bề mặt khi đi ra khỏi bể lắng sinh học sẽ tự chảy vào bể phản ứng bậc 2 T.107 ở phía sau.
Bể phản ứng bậc 2 – T.107
Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải vẫn còn chứa hàm lượng COD, chất rắn lơ lửng và độ màu còn rất cao, chưa đảm bảo điều kiện xả thải vào nguồn tiếp nhận, đặc biệt là độ màu. Tại bể phản ứng bậc 2, hóa chất khử màu được châm vào bể nhằm để loại bỏ các hạt keo gây độ màu. Nước thải sau quá trình phản ứng sẽ chảy vào bể keo tụ bậc 2 T.108 ở phía sau.
Bể keo tụ bậc 2 – T.108
Nước thải sau khi khử màu chứa hàm cặn lơ lửng rất cao, chưa đảm bảo điều kiện xả thải vào nguồn tiếp nhận. Do đó, cần phải xử lý các chất này và phương pháp keo tụ - tạo bông để xử lý là tối ưu nhất vì các chất này tồn tại dưới dạng các hạt mịn, hạt keo, huyền phù phân tán trong môi trường nước.
Tại đây, hóa chất keo tụ được châm vào để làm các hạt keo mất ổn định và hình thành các bông cặn lớn hơn và dễ lắng hơn. Hóa chất điều chỉnh pH được châm vào bể nhằm chỉnh pH để duy trì ở pH ở ngưỡng tối ưu, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ - tạo bông đạt hiệu quả nhất. Nước thải sau khi chỉnh pH sẽ chảy vào bể tạo bông bậc 2 T.109 ở phía sau.
Bể tạo bông bậc 2 – T.109
Tương tự như bể tạo bông bậc 1, hóa chất trợ keo tụ được châm vào nhằm để hình thành các bông cặn có kích thước lớn và dễ lắng, giúp nâng cao hiệu quả lắng cặn. Nước thải sau khi tạo bông sẽ tự chảy vào bể lắng hóa lý bậc 2 T.110 để tách cặn lắng.
Bể lắng hóa lý bậc 2 – T.110
Nước thải sau khi qua bể tạo bông bậc 2 sẽ tự chảy qua bể lắng hóa lý bậc 2 T.110. Tại đây, các bông cặn từ quá trình keo tụ - tạo bông hình thành với kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể lắng hóa lý bậc 2. Lượng bùn lắng hóa lý sẽ được thường xuyên xả vào bể chứa bùn T.112. Phần nước trong bề mặt sau khi đi ra khỏi bể lắng hóa lý bậc 2 T.110 sẽ tự chảy vào bể khử trùng T.111 ở phía sau.
Bể khử trùng – T.111
Nước trong sau khi qua bể lắng hóa lý bậc 2 tự chảy vào bể khử trùng và hóa chất khử trùng (Javen) được bơm định lượng bơm vào bể để tiêu diệt các vi trùng gây bệnh như: E.Coli, Coliform, … hiện diện trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Nước sau xử lý đạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2025/BTNMT.
Bể chứa bùn – T.112
Quá trình xử lý sinh học sẽ làm gia tăng liên tục lượng bùn vi sinh trong bể sinh học.
Lượng bùn này được đưa về bể chứa bùn. Ngoài lượng bùn vi sinh phát sinh trong quá trình xử lý sinh học, quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý cũng phát sinh một lượng bùn đáng kể (còn gọi là bùn hóa lý). Lượng bùn này được thu gom và đưa về bể chứa bùn. Tại đây, bùn ướt sẽ được bơm vào máy ép bùn để ép khô bùn.
Máy ép bùn – RFP.01
Máy ép bùn là một thiết bị được sử dụng ở công đoạn cuối trong quy trình xử lý nước thải. Máy ép bùn được sử dụng làm giảm độ ẩm cho bùn với các ưu điểm như sau: tạo bùn khô, tỷ lệ chất rắn được giữ lại cao, yêu cầu về năng lượng vừa phải, vận hành đơn giản, chi phí vận hành và đầu tư khá thấp.
Phần bùn sau ép được lưu trữ tại khu vực chứa bùn và sau đó định kỳ sẽ được xe thu gom vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định của Chủ đầu tư. Phần nước tách pha từ máy ép bùn được dẫn về bể thu gom nước thải A T.101.A để tiếp tục xử lý.
Bể sự cố - T.102.B
Trong trường hợp hệ thống xử lý gặp sự cố vận hành, bể điều hòa vượt tải, nước sau xử lý không đạt, khi sửa chữa hoặc bảo trì, … Nước thải từ bể thu gom sẽ bơm vào bể sự cố T.102.B để chứa tạm thời. Sau đó, nước thải được bơm vào bể điều hòa chung T.102.A để tiếp tục xử lý.

Đơn vị xử lý nước thải dệt nhuộm uy tín chất lượng

Công ty Môi Trường Đạt Hoàng Gia trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải dệt nhuộm đã thực hiện rất nhiều dự án xử lý nước thải ngành dệt may và rất nhiều ngành nghề khác nữa.
Chúng tôi chuyên thiết kế mới, cải tạo và nâng cấp trạm xử lý nước thải dệt nhuộm. Đội ngũ kỹ sư của Đạt Hoàng Gia trực tiếp thực hiện từ khảo sát; thi công xây dựng; cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghệ; thi công điện; vận hành thử nghiệm, hướng dẫn đào tạo và chuyển giao công nghệ; bảo hành và bảo trì công trình và vận hành hệ thống công trình đúng tiêu chuẩn và đảm bảo hiệu suất cao nhất tiết kiệm nhất cho doanh nghiệp.
Chúng tôi đã – đang và sẽ tiếp tục đồng hành với khách hàng trong lĩnh vực xử lý nước thải dệt nhuộm nhằm bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp, mang lại giá trị, lợi ích cho cộng đồng và xã hội thông qua các công trình, sản phẩm và dịch vụ chất lượng.
Với đội ngũ quản lý, nhân viên kỹ thuật có trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xử lý nước thải dệt nhuộm. Cùng với tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết, năng động, sáng tạo, tự tin cùng với thái độ làm việc tích cực chúng tôi cam kết với Quý khách hàng:
v Chất lượng nước sau xử lý đảm bảo đạt theo yêu cầu.
v Công nghệ xử lý với hiệu quả xử lý và độ ổn định cao nhất.
v Chi phí đầu tư hợp lý, hiệu quả đầu tư cao.
v Chi phí vận hành tối ưu nhất.
vChế độ bảo hành, bảo trì lâu dài.
v Tổ chức thi công chặt chẽ, đảm bảo công trình đạt chất lượng, thẩm mỹ và tiến độ, luôn đáp ứng tốt hơn mọi sự cam kết với khách hàng.
v Quá trình vận hành hệ thống đơn giản.
v Đội ngũ chuyên viên hỗ trợ tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc trong suốt quá trình vận hành sau khi đã chuyển giao cho khách hàng.
v Thiết bị chuyên dụng, tuổi thọ thiết bị cao và khả năng thay thế linh kiện linh hoạt, hiệu suất cao, độ bền cao, phù hợp với môi trường nước thải dệt nhuộm.
Quý khách hàng quan tâm và có nhu cầu thiết kế, thi công cải tạo hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm hãy liên hệ với công ty môi trường Đạt Hoàng Gia qua hotline: 0328 196 623 0906 313 246 để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí và báo giá nhanh nhất. Chúng tôi tin tưởng sẽ đem đến cho Quý doanh nghiệp giải pháp xử lý hiệu quả và tối ưu chi phí nhất.
Ý kiến bạn đọc
Nước thải từ chợ là một trong những nguồn ô nhiễm đáng lo ngại, chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ, hóa chất và vi sinh vật gây bệnh nếu không được xử lý...
Ngành chế biến cao su đóng vai trò quan trọng trong kinh tế Việt Nam, nhưng quá trình sản xuất phát sinh lượng lớn nước thải chứa chất hữu cơ, amoni...
Bể Aerotank rất cần thiết vì đây là “trái tim” của hệ thống xử lý nước thải, quyết định trực tiếp đến khả năng loại bỏ ô nhiễm hữu cơ. Nếu không có...
Với các trang trại chăn nuôi heo việc xử lý nước thải chăn nuôi heo là việc làm hết sức cần thiết bởi việc xử lý nước thải giúp giảm thiểu ô nhiễm môi...
Trong một hệ thống xử lý nước thải thường được cấu tạo từ nhiều bể, ở mỗi bể có vai trò khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ, liên kết hỗ trợ lẫn...
Thiết kế thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm An Điền được thực hiện bởi Môi trường Đạt Hoàng Gia
Nhu cầu xử lý nước thải công nghiệp ngày càng tăng cao vì sự gia tăng và mở rộng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với nồng độ chất thải ngày càng...
TSS là từ viết tắt của chữ tiếng Anh: Total Suspended Solids, có nghĩa là tổng chất rắn lơ lửng, chỉ số TSS chủ yếu có trong nước thải sinh hoạt và...
Thiết kế và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải là nhiệm vụ bắt buộc của nhiều doanh nghiệp thực hiện lắp đặt hệ thống theo quy định của pháp luật về môi...
Công nghệ IFAS (Intergrated fixed film activated sludge): Là công nghệ kết hợp đồng thời hai kỹ thuật xử lý bằng vi sinh: một là, kỹ thuật vi sinh...
Nước thải nhiễm mặn là một đối tượng khá đa dạng và phức tạp, nhưng có đặc điểm chung là có nồng độ muối cao, đòi hỏi những công nghệ xử lý đặc biệt,...
Công nghệ CDI và EDI có sự tương đồng trong nguyên lý sử dụng điện cực và quá trình điện hóa vậy điều gì làm cho CDI khác với EDI? Hãy bắt đầu với sự...
Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, các cơ quan quản lý ngày càng siết chặt. Chính vì vậy, việc áp dụng Công nghệ xử lý nước thải cũng như...
Photpho tồn tại trong nước thải chủ yếu dưới dạng vô cơ và hòa tan, chủ yếu là Orthophosphat (PO43-) và một phần là phosphate cô đặc (ví dụ P3O105-)...
Công nghệ Unitank là gì?Unitank là công nghệ hiếu khí xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, quá trình xử lý liên tục và hoạt động theo chu kì. Nhờ quá...
Với các công ty sản xuất, nước thải là thành phần không thể thiếu sau mỗi quá trình hoạt tính. Vì thế, các công ty cần có ít nhất một hệ thống xử lý...
CÙNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÔNG NGHỆ 5.0 ĐI ĐÔI VỚI CHÚNG LÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NÀO CŨNG TUÂN THỦ NGUYÊN...
Nguồn nước thải đang là vấn rất được quan tâm hiện nay khi các nguồn nước thải sinh hoạt, rác thải dân cư, nước thải từ các nhà máy,…Khiến nguồn nước...
Mật rỉ đường (rỉ đường) là một loại chất lỏng đặc sánh còn lại sau khi đã rút đường bằng phương pháp cô và kết tinh. Thành phần chính của rỉ mật đường...
Xã hội hiện nay càng phát triển, môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ ô nhiễm nước thải, ô nhiễm khí thải, ô nhiễm môi trường lao động, rác thải,…,...
Đất nước ngày một phát triển, kéo theo đó là sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật. Đất nước ngày càng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các...
Nước thải sinh hoạt có những đặc tính và chỉ tiêu chất lượng chung có thể phán đoán và đánh giá khi chọn các công trình xử lý đã phổ biến, còn nước...
Hóa chất dùng trong xử lý nước thải, sản phẩm chất phụ liệu cho chăn nuôi ngày nay không còn xa lạ với doanh nghiệp. Một hóa chất an toàn, ít ngây hại...