83 Đường DX 37, P.Phú Mỹ, Tp Thủ Dầu Một,Bình Dương 0906.313.246

Tính toán công nghệ xử lý khí hydroclorua

Print Friendly and PDF
Tính toán công nghệ xử lý khí hydroclorua

Đạt Hoàng Gia chuyên thiết kế hệ thống xử lý khí thải cùng với đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư có nhiều năm kinh nghiệm.Công ty TNHH TM DV Đạt Hoàng Gia sẽ tư vấn các phương án thi công tối ưu nhất cho công trình của quý khách cũng như báo giá dịch vụ thi công.Chúng tôi xin đảm bảo sẽ là hài lòng quý khách khi đến với dịch vụ của công ty chúng tôi. 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • SĐT: 0274.3860.471
  • Mail: moitruongcms@gmail.com

 

 Tính toán công nghệ xử lý khí  HCl

1. Đề xuất quy trình công nghệ & Thuyết minh quy trình công nghệ

1.1. Đề xuất quy trình công nghệ trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

tinh toan cong nghe xu ly khi hydroclorua

 

1.2. Thuyết minh công nghệ trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

Dung dịch NaOH từ bể chứa sẽ được bơm lên bồn chứa cao vị và được dẫn vào trong tháp. Khí thải có chứa HCl được thổi vào từ đáy tháp hấp thụ. Bên trong tháp hấp thụ, khí thải sẽ đi từ dưới lên và dung dịch NaOH đi từ trên tháp xuống, hai pha  này tiếp xúc ngược chiều nhau. Tại đây khí HCl được hấp thụ bởi dung dịch NaOH. Hiệu suất hấp thụ của tháp hấp thụ chỉ đạt 90% nên lương khí thải còn lại thoát ra ngoài qua quạt hút và đi vào ống khói thải ra khí quyển với tiêu chuẩn thải được cho phép. Dung dịch NaOH sau khi hấp thụ khí HCl, được dẫn ra ngoài từ đáy tháp hấp thụ sau đó dẫn đến hệ thống xử lý nước thải của nhà máy hoặc có thể tận dụng để sản xuất các clorua kim loại.

2.Tính toán công nghệ xử lý khí hydroclorua

–  Tính toán tháp hấp thụ (tháp đệm) trong đề xuất và tính toán công nghệ xử lý khí  HCl

2.1. Cân bằng vật chất trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

  • Lưu lượng khí: 1200m3/h
  • Nồng độ HCl ban đầu: 0,7% (theo thể tích)
  • Nhiệt độ khí vào tháp: 30oC
  • Nhiệt độ làm việc của tháp: 25oC
  • Nhiệt độ của dung dịch NaOH: 25oC
  • Áp suất: p = 1atm = 760mmHg = 101325 Pa

Đầu vào:

Ta có: yđ = 0,7% theo thể tích

=> Nồng độ phân mol của HCl: yđ = 0,007 (molHCl/molkk)

Phần mol của HCl trong pha lỏng tại thời điểm đầu: Xđ = 0 (mol HCl/moldung môi)

tinh toan ti so mol HCl va khi

– Trong đó:

P: áp suất làm việc, P =1atm

V: lưu lượng hỗn hợp khí, V = 1200m3/h

R: hằng số khí lý tưởng, R = 0,082 atm.l/mol.K

T: nhiệt độ của khí vào tháp đo bằng độ K, T = 273 + 30oC

Suất lượng mol khí trơ

Gtr = Ghh(1 – Yđ) = 48,3  (1 – 0,00705) = 47,96 (kmol/h)

Suất lượng mol của HCl đầu vào

GHCl vào = Ghh – Gtr = 48,8  – 47,96  = 0,34 (kmol/h)

khoi luong rieng cua khong khi va HCl

     Khối lượng phân tử của HCl: MHCl = 36.47

     Khối lượng phân tử của không khí: Mkk = 29

khoi luong rieng cua khong khi va HCl o 25 do C

Đầu ra

  • Hiệu suất hấp thụ
tinh hieu suat hap thu va so thap
tinh nong do phan mol cua HCl trong hon hop khi dau ra

     Suất lượng mol của HCl được hấp thụ

GHCl = Gtr(Yđ – Yc) = 47,96  (0,00705 – 0,000987) = 0,29 (kmol/h)

     Suất lượng mol của HCl còn lại trong hỗn hợp khí ở đầu ra

GHCl còn lại = GHCl vào – GHCl = 0,34 – 0,29 = 0,05 (kmol/h)

2.2.Lập phương trình đường cân bằng trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

lap phuong trinh duong lam viec

   Trong đó:

         T: nhiệt độ làm việc của tháp, T = 273 + 25oC = 298oK

         P*HCl: áp suất riêng phần HCl cân bằng (mmHg)

        [HCl]: nồng độ HCl cân bằng (mol/m3)

       Bảng4.1  Số liệu đường cân bằng

tinh toan cong nghe xu ly khi hydroclorua

       Bảng 2.1  Số liệu đường cân bằng

bang so lieu duong can bang

Vẽ đường cân bằng X – Y

 

Hình 2.1  Đồ thị đường cân bằng

2.3 phương trình đường làm việc trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

tinh toan cong nghe xu ly khi hydroclorua

Vẽ đường cân bằng và đường làm việc trên cùng một đồ thị

do thi duong can bang va duong lam viec cua so mol HCl

Hình 2.2   Đồ thị đường làm việc và đường cân bằng

     Xác định số bậc truyền khối:

     X và Y* được lấy từ bảng số liệu đường cân bằng

    Y được tính từ phương trình đường làm việc: y = 1.0294x + 0,000987

Bảng 2.2   Bảng số liệu xác định số bậc truyền khối

de xuat va tinh toan cong nghe xu ly khi HCl

tinh don vi truyen khoi

 

tinh toan cong nghe xu ly khi hydroclorua

2.4. Tính toán tháp hấp thụ trong đề xuất và tính toán công nghệ xử lý khí  HCl

 

tinh suat luong cua dong khi va dong long
tinh do nhot cua pha khi va pha long
tinh van toc
tinh van toc lam viec cua pha khi
tinh luu luong khi trung binh vao thap

Đường kính tháp hấp thụ

tinh duong kinh thap hap thu va he so tham uot
tinh chieu cao cua mot don vi truyen khoi

Tính h1

tinh h1

 

Tính h2:

tinh h2
tinh h2
bang tinh he so goc m
tinh chieu cao toan thap

Tính trở lực của tháp

tinh tro luc cua thap

   3.Tính cơ khí cho tháp đệm trong  tính toán công nghệ xử lý khí hydroclorua

    3.1. chọn vật liệu trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

chon vat lieu

    3.1. tính bề dày thân tháp trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

cac thong so ban dau cua thap
  • Xác định áp suất làm việc trong tháp
xac dinh ap suat lam viec trong cua thap
  • Xác định ứng suất cho phép của thép CT3
xac dinh ung suat cho phep cua thep CT3
  • Bề dày thân hình trụ hàn làm việc chịu áp suất trong tính theo lý thuyết vỏ mỏng:
tinh toan be day cua than hinh tru han

 

      Chọn hệ số bổ sung để quy tròn kích thước:

C= Ca + Cb + Cc + C0

    Với:

            C0: Hệ số quy tròn kích thước, C0= 0.26mm

           Ca: Hệ số bổ sung do bào mòn hóa học trong thời hạn sử dụng thiết bị là 15 năm với tốc độ ăn mỏn 0.05mm/năm, Ca=0.75mm

         Cb: Hệ số bổ sung cho bào mỏn cơ học, Cb =0

        Cc: Hệ số bổ sung do dung sai âm (lấy bảng XIII.9/[1]- Trang 364 – Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 2- PTS – Trần Xoa), Cc = 0.4 mm

  => Vậy: C = 1.41mm

 

Do đó: Bề dày thực của thân thiết bị:

S= S’+ C= 0,414 + 1.41 = 1,824 mm

Chọn  S = 4 mm ứng với đường kính tháp bằng 600 mm theo tiêu chuẩn.

tinh toan be day cua than hinh tru han

3.2. tính đáy và nắp trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

–  Ta chọn đáy và nắp của tháp là elip

–  Chọn vật liệu làm dáy và nắp thiết bị cùng với vật liệu làm thân tháp

–  Các thông số đã biết

– Đáy (nắp) làm bằng thép CT3

–  C = 1.41mm

–  ung suat cho phep tieu chuan

–  Áp suất làm việc phần dưới thân tháp, P = 0,1414717 (N/m2)

– Đường kính tháp D = 600mm

– Chọn elip tiêu chuẩn => ht/D = 0.25

Với

D: Đường kính tháp, D = 0,6 (m)

ht: Chiều cao phần lồi của tháp (m)

Vậy

ht = D x 0.25 = 0,6 x 0.25 = 0,15(m)

  • Bán kính cong phía trong ở đỉnh đáy Rt
tinh ban kinh cong phia trong o dinh day Rt
tinh be day toi thieu cua day va nap
kiem tra

Chọn đáy và nắp elip có gờ, chiều cao gờ h = 30 mm. Cho ta các thông số của đáy như sau:

 tinh toan cong nghe xu ly khi hydroclorua

 

(Nguồn lấy theo bảng XIII.10 và XXIII.11 –Trang 382,383,384 –Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 2 – PTS Trần Xoa)

   3.3.Tínhđường ống dẫn khí vào và ra trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

Vận tốc khí trong ống khoảng 10-30m/s, chọn vận tốc khí trong ống là 20m/s.

Ta có đường kính ống vào (ra) là

tinh duong kinh ong vao va ra

Với

G: Suất lượng hỗn hợp khí đi vào tháp hấp thụ, G = 1200 m3/h = 0.33 m3/s

v: Vận tốc khí trong ống vào (ra), v = 20m/s

=>Chọn đường kính ống dẫn khí vào (ra) là d = 0.15m =150 mm đối với thân hình trụ rèn bằng thép không rỉ ( lấy bảng XIII.6 –Trang 359 – Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 2 – PTS Trần Xoa)

kiem tra lai van toc dong khi trong ong vao (ra)

3.4. tính đường ống dẫn lỏng vào và ra trong tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

   Vận tốc nước chảy trong ống nằm trong khoảng 1.5-2.5m/s, ta chọn vận tốc dòng lỏng là 2m/s (bảng II.2 –Trang 370- Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1- PTS Trần Xoa)

tinh duong kinh ong voi van toc ong

3.5. tính các thiết bị khác trong  tính toán công nghệ xử lý khí  hydroclorua

  • Lớp tách ẩm

      Ta dùng lớp tách ẩm này để tách hơi lỏng ra khỏi khí trước khi hỗn hợp khí thoát ra ngoài qua ống dẫn khí ra

      Ta chọn lớp tách ẩm làm bằng vật liệu đệm cùng loại với vật liệu đệm trong tháp hấp thụ và dày 300mm

  • Ống tháo và nhập đệm

        Dựa theo bảng XIII.32 –Trang 434- Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất  tập 2 để chọn ống tháo và nhập đệm

       Áp suất làm việc cho phép [P] = 0.9 N/mm2

       Chọn đường kính ống tháo và nhập đệm d = 300mm

      Vật liệu là thép CT3

      Ống tháo và nhập đệm được hàn vào thân thiết bị, bên ngoài có lắp mặt bích

     Theo bảng tra => chiều dài ống nối là 140mm

  • Lưới đỡ và lớp tách ẩm

       Lưới đỡ đệm được cấu tạo từ 2 nửa vỉ thép CT3 nối lại với nhau. Để có thể dễ dàng cầm nắm khi tháo lắp thì bên trên người ta hàn các lỗ tay . Bề mặt lưới được cấu tạo bởi các thanh thép CT3 có kích thước b x h = 3 x 15 mm

dien tich be mat luoi do dem
Print Friendly and PDF

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin mới hơn

Tính Toán Bể Tuyển Nổi

Tính Toán Bể Tuyển Nổi

Bể Tuyển Nổi là một công trình trong hệ thống xử lý nước thải. Với mục đích loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước rất nhỏ, không thể thu hồi ở...

Tin cũ hơn

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2 là bước quan trong để xử lý số liệu thiết kế công trình để xử lý bụi và CO2

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sắt thép

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sắt thép

Tại sao phải xử lý nước thải sản xuất sắt thép?

Tính toán thiết kế bể tự hoại 3 ngăn

Tính toán thiết kế bể tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải bậc một (xử lý sơ bộ) đồng thời thực hiện ba chức năng: lắng nước thải, lên men cặn lắng và lọc nước thải sau...

Tính toán thiết kế bể tuyển nổi siêu nông DAF

Tính toán thiết kế bể tuyển nổi siêu nông DAF

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, khả năng tự lắng kém ra khỏi pha lỏng....

Tính toán thiết kế công nghệ xử lý sinh học kỵ khí - UASB

Tính toán thiết kế công nghệ xử lý sinh học kỵ khí - UASB

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian.

Bể Anoxic, Xử lý Nitơ-Photpho bằng công nghệ sinh học thiếu khí

Bể Anoxic, Xử lý Nitơ-Photpho bằng công nghệ sinh học thiếu khí

Bể Anoxit trong công nghệ xử lý nước thải hay còn gọi là bể lên men, bể anoxit được sử dụng kết hợp với các công nghệ hiếu khí hay kỵ khí để xử lý...

Tính toán thiết kế bể Anoxic (bể sinh học thiếu khí)

Tính toán thiết kế bể Anoxic (bể sinh học thiếu khí)

Trong xử lý nước thải, “Bể Anoxic” là bể quan trọng trong quá trình xử lý amoni và nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học. Công nghệ khử nitơ...

Tính toán thiết kế cụm keo tụ - tạo bông

Tính toán thiết kế cụm keo tụ - tạo bông

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ TRỘN_TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ KEO TỤ - TẠO BÔNG

3 phương pháp xử lý nước nhiễm mặn hiệu quả nhất hiện nay

3 phương pháp xử lý nước nhiễm mặn hiệu quả nhất hiện nay

Nước nhiễm mặn là gì?Nước nhiễm mặn là nguồn nước có chứa hàm lượng lớn các chất muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) vượt qua ngưỡng cho phép. Thông...

Xử lý nước thải AXIT KIỀM

Xử lý nước thải AXIT KIỀM

Phân xưởng mạ thường dùng các dung dịch mạ khác nhau, công nghệ sản xuất khác nhau, nước thải có axit kiềm khác nhau, có nơi chủ yếu là axit, có nơi...

Khách hàng tiêu biểu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây