83 Đường DX 37, P.Phú Mỹ, Tp Thủ Dầu Một,Bình Dương 0906.313.246

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Print Friendly and PDF
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Bước  1: Tính toán nhu cầu dùng nước

Nhu cầu dùng nước

Khi thiết kế các hệ thống cấp nước cho một đối tượng cụ thể cần phải nghiên cứu tính toán để thỏa mãn các nhu cầu dùng nước cho các mục đích sau đây:

  • Nước dùng cho sinh hoạt (ăn uống, tắm rửa, giặt giũ …) trong các nhà ở và trong các XNCN.
  • Dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh…
  • Nước dùng để sản xuất của các XNCN đóng trong địa bàn khu vực đó.
  • Dùng để chữa cháy.
  • Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (kể cả nước dùng cho bản thân nhà máy nước, nước dùng cho các hệ thống xử lý nước thải, nước dò rỉ và nước dự phòng cho các nhu cầu khác chưa tính hết được…).

Tiêu chuẩn dùng nước

Tham khảo bảng 1 TCVN 4513-1988, bảng 3.1 TCVN 33-2006 và mục 5.3.2 XDVN 01:2008/BXD.

Ví dụ:

  • Tiêu chuẩn dùng nước cho khách sạn là 200l/ng-ngđ
  • Khu thể dục thể thao là 50l/ng-ngđ
  • Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt hộ gia đình là 250l/ng-ngđ
  • Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu là 2l/m2 sàn-ngđ.

Công thức tính nhu cầu dùng nước

Nhu cầu dùng nước được tính theo công thức sau: 

Qngđ =   Nq/ 1000 (m3/ngđ)

Trong đó:

  • q: tiêu chuẩn dùng nước l/s (lấy theo bảng 1, TCVN 4513-1988))
  • N: số người dùng nước trong công trình

Ví dụ tính toán:

Tính-toán-nhu-cầu-dùng-nước

Bước 2: Tính toán đường ống cấp nước vào bể chứa

Chọn đồng hồ

Việc tính toán đồng hồ đo nước (kiểu cánh quạt hoặc tuốc bin) để lắp đặt trên đường ống nước dẫn vào nhà cần căn cứ vào lưu lượng ngày lớn nhất chọn theo bảng 6 TCVN4513-1988 và được tính theo 2 cách sau:

  • Cách 1: dựa vào lưu lượng tính toán
    Qmin ≤ Qtt ≤ Qmax
  • Cách 2: dựa vào lưu lượng đặc trưng của đồng hồ
    Qng.đêm  ≤ 2 Qđt

Trong đó:

  • Qmin: là lưu lượng giới hạn nhỏ nhất (khoảng 6-8% lưu lượng tính toán trung bình)
  • Qtt: Lưu lượng tính toán của ngôi nhà
  • Qmax: Lưu lượng giới hạn lớn nhất của đồng hồ (khoảng 45-50% lưu lượng đặc trưng của đồng hồ)
  • Qngày: lưu lượng nước ngày đêm của ngôi nhà (m3/ng.đêm)
  • Qđt: lưu lượng đặc trưng của đồng hồ – lưu lượng nước chảy qua đồng hồ khi tổn thất áp lực trong đồng hồ là 10m. (m3/h)

Sau chọn được đồng hồ ta tiến hành kiểm tra lại tổn thất áp lực qua đồng hồ phải đáp ứng điều kiện sau:

  • Tổn thất áp lực đối với loại cánh quạt nhỏ hơn 2,5m
  • Tổn thất áp lực đối với loại tuốc bin nhỏ hơn 1÷1,5m

Tổn thất áp lực qua đồng lực tính theo công thức sau : hđh= S q2 (m)

Trong đó:

  •   S: sức kháng của đồng hồ đo nước lấy theo bảng 7 TCVN4513-1988
  •   Q: lưu lượng tính toán (l/s)

Chọn đường ống cấp nước vào

Đường kính ống dẫn vào chọn theo lưu lượng tính toán cho ngôi nhà. Khi chưa có lưu lượng tính toán có thể lấy sơ bộ:

  • Các ngôi nhà một hoặc hai tầng: d=32-50mm
  • Các ngôi nhà có khối tích trung bình: d ≥ 50mm
  • Các ngôi nhà có lưu lượng > 1000 m3/ngày: d=75-100mm
  • Với các nhà sản xuất, có thể lấy d=200-300mm hoặc lớn hơn.

Ví dụ:

– Lấy lưu lượng nước sinh hoạt cần thiết cấp tòa nhà trong 1 ngày đêm từ ví dụ trên là 176.4 m3/ngđ. Tạm tính thời gian cấp nước trong ngày là 5 giờ.  Lưu lượng qua đồng hồ 1 giờ là 35.3 m3/h. Dựa theo bảng 6 TCVN 4513-1988 chọn đồng hồ loại tuốc bin có đường kính DN80.

Chọn tuyến ống cấp nước vào bể chứa có đường kính DN100.

Bước 3: Tính toán bể chứa nước ngầm

Dung tích bể chứa nước ngầm được tính theo công thức:

VBC = WBC + WCC (m3)

Trong đó:

  • WCC: dung tích nước chữa cháy trong bể chứa (m3) (Tuỳ thuộc vào mức độ chữa cháy cho công trình mà có cách tính khác nhau – phối hợp với đơn vị thiết kế chữa cháy)
  • WBC: Dung tích điều hoà lượng nước sinh hoạt của bể chứa nước (m3) được tính theo công thức: WBC =    (m3)
    Trong đó:

     

    • Qngđ: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của công trình trong ngày
    • n: Số lần đóng mở bơm bằng tay trong ngày. (bơm cấp nước thành phố n = 1-2 lần)

Ghi chú: Tùy theo quy mô của công trình và tại từng khu vực, dung tích bể chứa nước ngầm có thể thể lấy Wbc = (0,52) Qngđ

Bước 4: Tính toán bể chứa nước mái

Vkét = k(Wkét + Wcc)

Trong đó:

  • k: Hệ số dự trữ két nước mái. k = 1-1.5.
  • Wcc: Lưu  lượng nước chữa cháy trong 10 phút khi vận hành bằng tay và 5 phút khi vận hành tự động.

Wcc = 0.6 x qcc x ncc

Trong đó:

  • qcc : lưu lượng nước trong một vòi chữa cháy (l/s)
  • ncc : số vòi chữa cháy hoạt động đồng thời

Wkét: Dung tích điều hoà của két nước mái (khi mở máy bơm bằng tay) được tính theo công thức:

Wkét = Qngđ/n

Trong đó:

  • Qngđ: Lưu lượng nước cần thiết cấp cho sinh hoạt trong một ngày đêm (m3/ngđ)
  • Qngđ: Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong 1 ngày (n = 2-4 lần)
    • Khi tính toán sơ bộ có thể lấy Wkét =(20-30)% Qngđ
    • Trong nhà nhỏ, lượng nước dùng ít Wkét =(50-100)% Qngđ
    • Khi đóng mở bơm tự động
      Wkét = Qngđ/2n ≥ 5%Qngđ
      Dung tích điều hòa của két nước mái nên lấy ≤ 40m3. Nếu dung tích két nước mái lớn hơn 40m3 phải chia thành nhiều bể nhỏ hoặc 1 bể có nhiều ngăn.

Bước 5: Tính toán bơm cấp nước lên mái

Lưu lượng của bơm cấp nước (ký hiệu QP ) có 2 cách tính:

Cách 1. Tính theo lưu lượng sử dụng lớn nhất của công trình

Lập bảng tính toán tổng đương lượng của công trình

Bảng-tính-toán-tổng-đương-lượng-của-công-trình

Lưu lượng tính toán của công trình được tính theo công thức:

  • Nhà ở:  
    Trong đó
    • a : hệ số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong 1 ngày lấy theo bảng 9 TCVN 4513:1988
    • K: Hệ số phụ thuộc vào số đương lượng lấy theo bảng 10 TCVN 4513:1988
    • N : tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trong nhà hay đoạn ống tính toán.
  • Cơ quan hành chính trụ sở, nhà trọ, khách sạn, ký túc xá, nhà trẻ, trường học, cơ quan giáo dục, bệnh viện đa khoa, nhà tắm công cộng, trại thiếu nhi: 
    Trong đó
    • α: hệ số phụ tùng chức năng của mỗi loại nhà lấy theo bảng 11 TCVN 4513:1988
    • N : tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trong nhà hay đoạn ống tính toán
  • Xưởng sản xuất, các phòng sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp, phòng, khán giả, công trình thể dục thể thao, xí nghiệp ăn uống công cộng: 
    Trong đó
    • qo : Lưu lượng nước của 1 dụng cụ vệ sinh cùng loại (l/s) lấy theo bảng 2 TCVN 4513:1988
    • n : số dụng cụ vệ sinh cùng loại
    • p : hệ số hoạt động đồng thời của dụng cụ vệ sinh lấy theo bảng 12, 13 TCVN 4513:1988

Ta có: Qp = qmaxsd

Nếu 2 bơm làm việc song song QP’ = QP/0,9

Cách 2

Cột áp của bơm được tính theo công thức:

Hb =  hhh + hb + hdd + hcb + htd + hdp

Trong đó:

  • hhh: Chiều cao hình học giữa mực nước cao nhất trong két nước mái và mực nước thấp nhất trong bể chứa nước ngầm (m)
  • hb: Tổn thất ấp lực qua máy bơm. Lấy hb = 2 (m)
  • hdd : tổn thất áp lực dọc đường trên trường ống hút và ống đẩy của bơm (m) =i*l (i: độ dốc (tra bảng), l chiều dài ống)
  • hcb : tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy và ống hút của bơm (m).
    Lấy hcb = 30% hdd
  • htd: áp lực tự do tại đầu ra của ống đẩy (m). Chọn htd = 2 (m)
  • hdp : áp lực dự phòng (m). Chọn hdp = 3 (m)

Chọn đường kính ống hút, ống đẩy theo TCVN 33: 2006 (Vh=0,6-1 m/s; Vđ =0,8-2,0 m/s)

Bước 6: Tính toán bơm tăng áp cấp nước sinh hoạt (ký hiệu BP)

Tính-toán-bơm-tăng-áp

Áp lực làm việc của máy bơm BP được tính theo công thức:

HBP = h+ hdd + hcb + hdh + htd + hdp

Trong đó:

  • hb: tổn thất áp lực qua máy bơm. hb = 2m
  • hdd : tổn thất áp lực dọc đường trên trường ống hút và ống đẩy của bơm. Tổn thất trên ống đẩy của bơm tính toán đến thiết bị vệ sinh bất lợi nhất.
  • hcb : tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy và ống hút của bơm (m), tính bằng 30% hdd.
  • hdh : tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước
    hdh = Sq2

     

    • S: Sức cản đồng hồ.
  • q: Lưu lượng nước tính toán của căn hộ (khu vệ sinh) bất lợi nhất.
  • htd: áp lực tự do cần thiết tại thiết bị (theo TCVN 4513:1988)
  • hdp : áp lực dự phòng (m). hdp = 3 – 5 (m)

* Trường hợp sử dụng bơm tăng áp cho tầng sát mái kèm bình điều áp thì phải tính toán bình điều áp:

  • Áp lực mở máy = Pmin = áp lực cần thiết
  • Áp lực dừng máy = Pmax
  • ΔP = Pmax – Pmin = 1.5 bar
  • Dung tích bình điều áp : V= [275.Q.(Pmax + 1)]/[Z.ΔP]
    • Z  là số lần đóng mở bơm trong giờ.
    • Q Lưu lượng máy bơm (m3/h)

Bước 7: Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước (tính toán chọn đường ống)

Tính toán đường kính ống dựa trên đương lượng,vận tốc kinh tế đảm bảo áp lực tự do tại thiết bị bất lợi nhất. Đối với mạng cấp nước trong nhà, vận tốc kinh tế thường lấy như sau:

  • Trục đứng cấp nước; v = 1.5 – 2 m/s
  • Đối với ống nhánh cấp nước: v ≤ 2.5m/s
    Khi tổng số đương lượng N ≤ 20, đường kính ống cấp nước cho phép lấy theo bảng 8 trong tiêu chuẩn TCVN 4513-1988.
    Tính-toán-thủy-lực-cho-mạng-lưới-cấp-nước

Tính toán tổng hợp theo mẫu sau:

Tính toán theo trục CN

tính-toán-theo-trục-CN

Tính toán đư­ờng kính ống vào căn hộ (khu vệ sinh)

Tính-toán-đường-kính-ống-vào-căn-hộ-khu-vệ-sinh

Tính toán thủy lực đoạn ống vào khu vệ sinh bất lợi nhất

Tính-toán-thủy-lực-đoạn-ống-vào-khu-vệ-sinh-bất-lợi-nhất

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Công ty TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠT HOÀNG GIA

Địa chỉ: Số 85/18, đường ĐX 37, tổ 19, P.Phú Mỹ, TP.Thủ Dầu Một, T. Bình Dương, Việt Nam

Số điện thoại: 0274.3860.471 - 0906.313.246

Email: moitruongcms@gmai.com

Print Friendly and PDF

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin mới hơn

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Tư vấn lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp tiên tiến tối ưu nhất. Hiện nay, nước thải sinh hoạt đang là một vấn đề nhức nhối...

Thiết kế cải tạo bảo trì hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Thiết kế cải tạo bảo trì hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Công ty môi trường CMS chuyên tư vấn thiết kế cải tạo bảo trì nâng cấp vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với chi phí thấp với công nghệ hiện...

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu

Trong môi trường kinh doanh sản xuất, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến dây chuyền thực hiện và quy trình vận hành của nhà máy. Bên cạnh việc sản...

ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI

ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI

Tùy theo loại nhiên liệu sử dụng mà khí thải từ lò hơi cũng có tính chất khác nhau. Dựa vào tính chất của từng loại khí thải mà ta áp dụng các phương...

Xử lý khí thải lò hơi đốt củi

Xử lý khí thải lò hơi đốt củi

Hiện nay nhằm giảm chi phí sản xuất, các nguyên liệu gỗ thừa từ quá trình sản xuất được tái sử dụng cho lò hơi đốt củi khá phổ biến. Hầu hết lượng khí...

Hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

Hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

Kể từ Thế chiến thứ I trở đi, than hoạt tính được dùng rộng rãi trong nhiều bộ lọc không khí, từ loại nhỏ lọc vài chục lít/phút đến loại lớn, lọc được...

THIẾT KẾ THI CÔNG CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ

THIẾT KẾ THI CÔNG CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ

Nước thải khu dân cư là nước thải sinh hoạt của cá nhân như: tắm, giặt, nước vệ sinh, nước thải từ quá trình lau nhà cửa,…..Nước thải sinh hoạt của...

CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT LÀ

CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT LÀ

Trong quy trình giặt là, bột giặt và các chất tẩy trắng là sản phẩm không thể thiếu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này. Nước thải của ngành...

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công nghệ plasma

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công nghệ plasma

Nước thải y tế là mối quan tâm lớn nhất hiện nay vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng tới tời sống xã hội, con người....

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến mì ăn liền

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến mì ăn liền

Tại sao phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải chế biến mì ăn liền?Trong những năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam đã từng...

Tin cũ hơn

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2

Tính toán cơ khí xử lý bụi và CO2 là bước quan trong để xử lý số liệu thiết kế công trình để xử lý bụi và CO2

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sắt thép

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sắt thép

Tại sao phải xử lý nước thải sản xuất sắt thép?

Tính toán thiết kế bể tự hoại 3 ngăn

Tính toán thiết kế bể tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải bậc một (xử lý sơ bộ) đồng thời thực hiện ba chức năng: lắng nước thải, lên men cặn lắng và lọc nước thải sau...

Tính toán thiết kế bể tuyển nổi siêu nông DAF

Tính toán thiết kế bể tuyển nổi siêu nông DAF

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, khả năng tự lắng kém ra khỏi pha lỏng....

Tính toán thiết kế công nghệ xử lý sinh học kỵ khí - UASB

Tính toán thiết kế công nghệ xử lý sinh học kỵ khí - UASB

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian.

Bể Anoxic, Xử lý Nitơ-Photpho bằng công nghệ sinh học thiếu khí

Bể Anoxic, Xử lý Nitơ-Photpho bằng công nghệ sinh học thiếu khí

Bể Anoxit trong công nghệ xử lý nước thải hay còn gọi là bể lên men, bể anoxit được sử dụng kết hợp với các công nghệ hiếu khí hay kỵ khí để xử lý...

Tính toán thiết kế bể Anoxic (bể sinh học thiếu khí)

Tính toán thiết kế bể Anoxic (bể sinh học thiếu khí)

Trong xử lý nước thải, “Bể Anoxic” là bể quan trọng trong quá trình xử lý amoni và nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học. Công nghệ khử nitơ...

Tính toán thiết kế cụm keo tụ - tạo bông

Tính toán thiết kế cụm keo tụ - tạo bông

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ TRỘN_TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ KEO TỤ - TẠO BÔNG

3 phương pháp xử lý nước nhiễm mặn hiệu quả nhất hiện nay

3 phương pháp xử lý nước nhiễm mặn hiệu quả nhất hiện nay

Nước nhiễm mặn là gì?Nước nhiễm mặn là nguồn nước có chứa hàm lượng lớn các chất muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) vượt qua ngưỡng cho phép. Thông...

Khách hàng tiêu biểu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây